số điện thoại tư vấn
tư vấn ung thư
Đề nghị của bạn
tư vấn zalo More AddThis Share options

bệnh u tuyến nước bọt

U tuyến nước bọt (Salivary gland) là bệnh lý thường gặp tại tuyến nước bọt, trong đó vị trí u tuyến mang tai chiếm phần lớn tỉ lệ phát bệnh tại tuyến nước bọt.

Hiện trạng chung của bệnh

    - Tỉ lệ mắc bệnh: Các quốc gia khác nhau có tỉ lệ mắc bệnh khác nhau, thống kê cho thấy tỉ lệ mắc bệnh vào khoảng 0.15 – 1.6 ca mắc bệnh/100.000 trường hợp.
    - Độ tuổi mắc bệnh: Bất kỳ độ tuổi nào cũng có thể mắc bệnh, người trưởng thành đa phần là bệnh lành tính, trẻ nhỏ có tỉ lệ mắc bệnh ác tính cao hơn so với bệnh lành tính.
    - U tuyến nước bọt chiếm khoảng 5% tỉ lệ bệnh lệ bệnh lý ung bướu toàn thân (trừ da liễu), chiếm 20% tỉ lệ bệnh ung bướu vùng đầu mặt. 
    - Vị trí mắc bệnh: Trong bệnh lý u tuyến nước bọt, u tuyến mang tái có tỉ lệ mắc bệnh cao nhất khoảng 80%, u tuyến dưới hàm chiếm khoảng 10%, u tuyến dưới lưỡi khoảng 9%.
    - Tùy từng vị trí khác nhau, tỉ lệ lành tính và ác tính của bệnh u tuyến nước bọt có sự khác biệt. U tuyến mang tai có tỉ lệ lành tính/ác tính là 3:1, u tuyến dưới hàm là 3:2, u tuyến dưới lưỡi có tỉ lệ ác tính lên đến 90%, các tuyến phụ có tỉ lệ ác tính lên tới 60%. 

Đặc điểm u tuyến nước bọt ác tính 

    Khác với các khối u tuyến nước bọt lành tính, các khối u ác tính có thể phát triển nhanh, đau khi chạm vào, có thể dính với mô bao quanh, có thể gây liệt nhẹ hoặc liệt dây thần kinh mặt.
Các đặc điểm của u ác tính tuyến nước bọt bao gồm: hình dạng không đều, ranh giới không đều, bờ mờ, cấu trúc giảm âm không đồng nhất. Tuy nhiên, các khối u ác tính cũng có thể đồng nhất và có ranh giới rõ. Cấu trúc bên trong của khối u ác tính trên siêu âm không những ở dạng đặc, mà có thể là nang hoặc nang với nốt đặc ở thành. Các khối u ác tính có thể chia thùy múi, tương tự hình dạng của ung thư biểu mô dạng nhày bì.
    Ung thư biểu mô dạng nhày bì là khối u phát triển chậm, cho thấy xu hướng đặc biệt đối với sự thâm nhiễm thần kinh (do đó gây đau) và di căn muộn thường xảy ra. Ung thư biểu mô dạng nhày bì có thể cho thấy một vài mức độ biệt hóa và do đó có những xu hướng khác nhau đối với sự thâm nhiễm, di căn và tiến triển; dạng kém biệt hóa thì xâm lấn nhanh.
    Ung thư biểu mô tế bào gai (Spinocell - carcinoma tế bào gai, carcinoma cầu sừng): vì các tế bào có sự liên kết các tế bào ung thư khác nhau. Tổn thương phát triển như một tổn thương u loét, thâm nhiễm hoặc sùi. Vị trí tổn thương 90% u ở niêm mạc miệng và thường là loại loét sùi ở trong niêm mạc miệng. Là u tế bào gai vì u có các sợi nhỏ liên kết các tế bào u lại với nhau, có cấu trúc thùy, đám làm thành lớp đồng tâm, gồm các tế bào biểu mô dị dạng.
Ngoài ra còn gặp các loại ung thư biểu mô bọc dạng tuyến, ung thư biểu mô dạng túi tuyến (acinic cell carcinoma)...

Chẩn đoán như thế nào?

    Ngoài các biểu hiện lâm sàng thì các bác sĩ sẽ chỉ định làm một số xét nghiệm như:  Siêu âm để biết vị trí, kích thước, bản chất khối u, đồng nhất hay nhiều nhân; Chọc hút thử tế bào: là thử nghiệm chẩn đoán có giá trị và nên sử dụng thường quy trước khi điều trị (độ tin cậy từ 58-96%). Kết quả có giá trị khi dương tính, nếu kết quả âm tính không cho phép loại trừ u ác tính. Ngoài ra, các bác sĩ còn chỉ định cho chụp CT scan và MRI giúp đánh giá kích thước, vị trí, giới hạn, bờ, sự xâm lấn, tương quan của khối u với các cấu trúc lân cận. Tuy nhiên, kỹ thuật này không giúp phân biệt chính xác khối u lành hay ác tính nên phải làm thêm sinh thiết mới phát hiện được ra u lành hay u ác.

Bài trước:Bệnh học u trung thất di căn

Bài sau:NULL

Văn phòng Hà Nội:
Địa chỉ:Tầng 3, tòa nhà HCO,44B Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
TEL:(024)-22336666(024)-37345566
Văn phòng Hồ Chí Minh:
Địa chỉ:Tầng 2, tòa nhà MAYFAIR, 102C, Cống Quỳnh, P.Phạm Ngũ Lão, Q.1, TP.HCM
TEL:(028)-668822330818 8877770778 645566